Có sự liên quan chặt chẽ giữa
thoái hóa khớp và tuổi tác
- 15 – 44 tuổi: 5% người bị
thoái hóa khớp- 45 – 64 tuổi: 25 – 30% người bị
thoái hóa khớp- Trê 65 tuổi: 60 – 90% người bị
thoái hóa khớp.
. Và các vị trí thường bị thoái hóa:
- Cột sống thắt lưng 31,12%
- Cột sống cổ 13,96%
- Nhiều đoạn cột sống 07,07%
- Gối 12,57%
- Háng 08,23%
- Các ngón tay 03,13%
- Riêng ngón tay cái 02,52%
- Các khớp khác 01,87%
Người ta thường coi
thoái hóa khớp là bệnh lý do hậu quả của quá trình tích tuổi và sự chịu lực tác động thường xuyên lên khớp.
thoái hóa khớp
gây đau và biến đổi cấu trúc khớp dẫn đến tàn phế làm ảnh hưởng đến
chất lượng cuộc sống và còn là gánh nặng cho kinh tế gia đình và toàn bộ
xã hội
thoái hóa khớp
nếu được chẩn đoán sớm và điều trị sớm có thể làm chậm phát triển của
bệnh, giảm triệu chứng đau đớn, giúp duy trì cuộc sống hoạt động.
2. Nguyên nhân
thoái hóa khớp
là bệnh của toàn bộ các thành phần cấu tạo khớp như sụn khớp, xương
dưới sụn, bao hoạt tích, bao khớp.. Thường xảy ra ở các khớp chịu lực
nhiều như: cột sống, gối, gót. Đây là tình trạng xảy ra do sự mất quân
bình giữa sự tái tạo sụn và sự thoái hóa sụn, là một bệnh lý phức tạp
diễn tiến 2 quá trình song song.
. Một là sụn thoái hóa phá hủy dần sụn khớp phủ trên bề mặt xương cùng với thay đổi cấu trúc khớp.
. Và hai là hiện tượng viêm những tổ chức cận khớp. Sự thoái hóa sụn khớp gây hạn chế vận động.
Hiện tượng viêm gây triệu chứng Đau – Xung huyết và giảm hoạt động khớp. Nguyên nhân thường do:
2.1. Sự lão hóa
Theo
qui luật của tự nhiên, ở người trưởng thành khả năng sinh sản và tái
tạo sụn giảm dần và hết hẳn. Các tế bào sụn với thời gian tích tuổi lâu
dần sẽ già, khả năng tổng hợp các chất tạo nên sợi collagen và
mucopolysaccharide sẽ giảm sút và rối loạn, chất lượng sụn sẽ kém dần,
tính chất đàn hồi và chịu lực giảm.
2.2.Yếu tố cơ giới
Là yếu tố
thúc đẩy quá trình thoái hóa nhanh Yếu tố cơ giới thể hiện ở sự tăng bất
thường lực nén trên một đơn vị diện tích của mặt khớp hoặc đĩa đệm là
yếu tố chủ yếu trong
thoái hóa khớp thứ phát, nó gồm:
. Các dị dạng bẩm sinh làm thay đổi diện tích tỳ nén bình thường của khớp và cột sống.
. Các biến dạng thứ phát sau chấn thương, viêm, u, loạn sản hay làm thay đổi hình thái, tương quan của khớp và cột sống.
. Sự tăng trọng quá tải: tăng cân quá mức do béo phì, do nghề nghiệp.
2.3. Các yếu tố khác
. Di truyền: cơ địa già sớm.
. Nội tiết: mãn kinh, tiêu đường, loãng xương do nội tiết, do tuốc.
. Chuyển hóa: bệnh goutte.
Theo nguyên nhân, có thể phân biệt hai loại
thoái hóa khớp.
.
Nguyên phát: nguyên nhân chính là do sự lão hóa, xuất hiện muộn, thường
ở người sau 60 tuổi, nhiều vị trí, tiến triển chậm, tăng dần theo tuổi,
mức độ không nặng.
. Thứ phát: phần lớn là do nguyên nhân cơ giới,
gặp ở mọi lứa tuổi (thường trẻ dưới 40 tuổi) khu trú một vài vị trí nặng
và phát triển nhanh.
3. Các biểu hiện bệnh lý lâm sàng và cận lâm sàng
3.1. Lâm sàng:
3.1.1. Đau
Đau ở vị trí khớp bị thoái hóa, đau tại chỗ ít khi lan (ngoại trừ ở cột sống khi có chèn ép rễ và dây thần kinh.
.
Đau âm ỉ, ở cột sống có thể có cơn đau cấp. Đau thường xuất hiện và
tăng khi vận động hay thay đổi tư thế. Thường xuất hiện từng đợt kéo dài
rồi giảm và hết, sau đó lại xuất hiện đợt khác sau khi vận động nhiều.
. Đau nhiều có co cơ phản ứng.
3.1.2. Hạn chế vận động
Các
động tác của khớp bị thoái hóa có hạn chế, mức độ hạn chế không nhiều
và có thể chỉ hạn chế một số động tác. Hạn chế động tácchủ động và thụ
động. Do hạn chế vận động cơ vùng thương tổn có thể bị teo. Một số bệnh
nhân có dấu hiệu “phá rỉ khớp” vào buổi sáng hoặc lúc mới bắt đầu hoạt
động.
3.1.3. Biến dạng
Không biến dạng nhiều như ở các khớp khác
(viêm khớp, goutte). Biến dạng ở đây do các gai xương mọc thêm ở đầu
xương; ở cột sống biến dạng hình thức gù, vẹo, cong, lõm
3.1.4. Các dấu hiệu khác
. Teo cơ: do ít vận động
. Tiếng lạo xạo khi vận động: ít giá trị vì có thể thấy ở người bình thường hoặc ở các bệnh khác.
. Tràn dịch khớp: đôi khi thấy ở khớp gối, do phản ứng xung huyết và tiết dịch ở màng hoạt dịch.
3.2. Cận lâm sàng:
3.2.1. X quang có ba dấu hiệu cơ bản
. Hẹp khe khớp: Hẹp không đồng đều, bờ không đều. Ở cột sống biểu hiện bằng chiều cao đĩa đệm giảm. Hẹp nhưng không dính khớp.
. Đặc xương dưới sụn: phần đầu xương, hõm khớp, mâm đốt sống có hình đậm đặc, thấy một số hốc nhỏ sáng hơn.
.
Mọc gai xương: gai mọc ở phần tiếp giám giữa xương sụn và màng hoạt
dịch, ở rìa ngoài của thân đốt sống. Gai xương có hình thô và đậm đặc.
3.2.2. Các xét nghiệm khác
. Các xét nghiệm toàn thân không có gì thay đổi.
. Dính khớp: biểu hiện tính chất tràn dịch cơ giới có màu vàng chanh, các thành phần cũng tương đối ở mức bình thường.
.
Nội soi khớp: chỉ mới soi được ở khớp gối. Thấy những tổn thương thoái
hóa của sụn khớp, phát hiện các mảnh vụn rơi trong ổ khớp.
. Sinh thiết màng hoạt dịch: thấy các hiện tượng sung huyết và xơ hóa.
4. Điều trị và phòng bệnh
4.1. Nguyên tắc:
Không
có thuốc điều trị quá trình thoái hóa, chỉ có thể điều trị triệu chứng,
phục hồi chức năng và phòng bệnh bằng cách ngăn ngừa, hạn chế các tác
động cơ giới quá mức ở khớp và cột sống.
4.2. Các phương pháp điều trị
4.2.1. Nội khoa: Dùng các thuốc giảm đau - chống viêm
4.2.2. Các phương pháp không dùng thuốc:
. Các bài thể dục cho từng vị trí thoái hóa
. Điều trị bằng tay: xoa bóp – kéo nắn, ấn huyệt, tập vận động thụ động
. Điều trị bằng nước khoáng.
. Sử dụng các dụng cụ chỉnh hình
4.2.3. Điều trị ngoại khoa
. Chỉnh lại dị dạng các khớp bằng cách đục và khoét xương.
. Điều trị thoái vị đĩa đệm bằng cách cắt vòng cung sau hay lấy phần thoái vị.
4.3. Phòng bệnh
Trong cuộc sống hàng ngày
. Chống các tư thế xấu trong lao động và sinh hoạt.
. Tránh các động tác quá mạnh, đột ngột và sai tư thế khi mang vác, đẩy, xách, nâng...
. Kiểm tra định kỳ những người làm nghề lao động nặng dễ bị
thoái hóa khớp để phát hiện và điều trị sớm.
. Chống béo phì bằng chế độ dinh dưỡng thích hợp.
Khám
trẻ em, chữa sớm bệnh còi xương, các tật về khớp (vòng kiềng, chân
cong). Phát hiện sớm các dị tật của xương, khớp và cột sống để có biện
pháp sớm, ngăn ngừa
thoái hóa khớp thứ phát.
4.4. Phác đồ điều trị
thoái hóa khớp bằng YHCT
Bất cứ người bệnh được chẩn đoán
thoái hóa khớp
xương ở giai đoạn nào cũng nên áp dụng từng bước lần lượt từ thấp đến
cao dần theo phác đồ, dù bệnh đã lâu và đã được can thiệp bằng nhiều
phương pháp điều trị trước, cũng không nên áp dụng nhảy vọt vào ngay các
công đoạn sau
4.1.1. Đối với
thoái hóa khớp gối:
. Bắt đầu điều trị: Tạm gọi là bước 1
- Hướng dẫn người bệnh biết cách bảo vệ khớp:
Khớp
gối là một trong những khớp lớn chịu lực cho hoạt động của khối nặng cơ
thể, cần phải hỗ trợ và bảo vệ khi vận động đi lại hằng ngày.
@ Dùng băng thun quấn ngang diện khớp khi phải đi và đứng lâu
@ Xoa nhẹ phần đùi trên khớp và phần cẳng chân dưới khớp khi ngồi và khi nằm giúp tăng cường tuần hoàn đến khớp.
- Dùng miếng lót đệm trong giày bên khớp đau
- Đi gậy: Khuyên dùng gậy giúp lực khi đi lại trong trường hợp đau nhiều hay đã có tràn dịch khớp.
- Tập luyện:
@
Tập vận động tầm khớp gối: vận động nhẹ, chậm theo góc gập và duỗi khớp
gối, cố tăng từ từ để làm giảm dần giới hạn khớp do đau.
@ Tập cho sự linh hoạt của khớp: tư thế nằm, cử động khớp theo tầm co, duỗi, và xoay, nhưng động tác nhanh hơn vận động tầm.
- Giảm cân (nếu có béo phì), theo chế độ ăn uống đúng mực.
- Châm cứu: On châm tại chỗ và vùng lân cận, châm bổ Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao.
- Chưa sử dụng thuốc.
Bước 2 (sau 4 tuần điều trị của bước 1):
Nếu
áp dụng theo liệu pháp 1 đạt hiệu quả tốt, người bệnh giảm đau, giảm
giới hạn vận động, tiếp tục dùng thêm 4 tuần và sau đó rút dần các
phương pháp tác động: như ngừng châm cứu, ngừng quấn băng, và tei61p tục
các biện pháp còn lại cho tới khi ổn định hoặc mức độ chấp nhận được.
Nếu biện pháp trên không hiệu quả, vẫn đau nhiều khi vận động, tiếp tục bước 2:
- Dùng tất cả như liệu pháp 1 và thêm:
- Dùng nhiệt: Chườm ấm quanh khớp đau
- Trường hợp có tràn dịch khớp gối: Quấn băng thun khi hoạt động, sinh hoạt, chỉ tháo ra khi nghỉ, ngủ...
- Thuốc dùng ngoài: Xoa bóp khớp đau bằng rượu thuốc
- Dùng thêm thuốc YHCT
Công
thức 1: Lá lốt 20g, Dây đau xương 20g, Mắc cở 20g, sắc uống mỗi ngày
hoặc tự sao tẩm thành dạng trà để tiện sử dụng mỗi ngày.
Công thức 2:
Lá lốt 10g, Mắc cở 12g, Quế chi 8g, Thiên niên kiện 8g, Cỏ xước 12g,
Thổ phục linh 12g, Sài đất 10g, Hà thủ ô 12g, Sinh địa 18g. Dùng ở dạng
thuốc sắc mỗi ngày một thang.
. Bước 3 (tức sau 8 tuần)
- Nếu hiệu quả: tiếp tục dùng thêm 4 tuần và ngưng dần các tác động điều trị.
-
Nếu không hiệu quả theo chiều hướng có giảm nhưng giảm không nhiều. Áp
dụng liệu pháp 1, tăng cường xoa bóp bấm huyệt bằng rượu xoa bóp (Hoặc
dầu salicylate).
Bó thuốc ngoài khớp sưng: Dùng các loại như dây đau
xương, lá lốt tươi, gừng, lưỡi hổ... giã nát, sao lên với dấn - rượu, bó
ngoài khớp sưng khi hỗn hợp còn nóng, nguội lấy ra sao cho nóng rồi lại
bó tiếp, liên tục 1 tuần đến 10 ngày cho giảm sưng và giảm đau tại chỗ.
@ Dùng các công thức thuốc sau:
Công
thức 1: Xuyên khung 8, Đương quy 8, Sinh địa hoặc Thục địa 30g, Xích
thược 10, Đào nhân 6g, Hồng hoa 6g, Độc hoạt 12g, Tang ký sinh 8g, Quế
chi 8g, Ngưu tất 12g, Đỗ trọng 8g, Cam thảo 6g.
. Bước 4 (sau 12 tuần kể từ lúc bắt đầu)
- Nếu hiệu quả: Tiếp tục dùng thêm 4 hoặc 8 tuần và ngưng dần các liệu pháp can thiệp.
-
Nếu không hiệu quả: Phối hợp các phương pháp điều trị dùng thuốc và
không dùng thuốc như bước 3, thêm 1 đến 2 loại kháng viêm giảm đau non –
steroid của Tây Y. Nếu sau 2 tuần vẫn không hiệu quả, phối hợp điều trị
ngoại khoa.
4.4.2. Đối với
thoái hóa khớp cột sống thắt lưng:
Bước 1:
- Tập luyện: Tập các phương pháp dưỡng sinh như: vặn cột sống ngược chiều, động tác tam giác.
- Xoa bóp vùng thắt lưng với dầu hoặc rượu xoa, bấm day ấn huyệt trên điểm đau.
- Chườm muối nóng vào thắt lưng
- Châm cứu: Hoa đà giáp tích đoạn L2 – L5 – S1 Châm a thị huyệt
Có thể thêm các huyệt như Đại trường du, Mệnh môn, Dương quan.
- Thuốc: Có thể chưa dùng đến
-
Chú ý các tư thế như ngồi, đứng lâu, cúi... khi làm việc,c ần tahy đổi
hình thức mỗi giờ như vận động xoay, nghiêng, ưỡn v.v... tập nhẹ nhàng,
thường xuyên để tránh cứng khớp.
. Bước 2: Sau 4 tuần
Nếu diễn
biến tốt, tiếp tục liệu trình trên 4 tuần nữa và ngưng dần chườm muối,
châm cứu vẫn duy trì tiếp tục tập vận động nhẹ nhàng, tập dưỡng sinh và
xoa bóp vùng lưng để tăng cường tuần hoàn khí huyết.
Nếu không tốt:
- Tập luyện – xoa bóp vùng lưng, chườm muối nóng và châm cứu như bước 1.
- Dùng thuốc:
Công
thức: Độc hoạt 12g, Ngưu tất 12g, Phòng phong 12g, Đỗ trọng 12g, Quế
chi 8g, Tang ký sinh 12g, Tế tân 8g, Sinh địa 12g, Tần giao 8g, Bạch
thược 12g, Đương quy 8g, Cam thảo 6g, Đảng sâm 12g, Phục linh 12g.
. Bước 3. Sau 8 tuần
Nếu diễn tiến tốt có thể tiếp tục điều trị 4 tuần nữa rồi ngưng dần thuốc, châm cứu... Nếu diễn tiến chưa tốt
- Tập luyện – xoa bóp như bước 2
- Châm cứu như bước 1 và 2, và có thể gia thêm
Châm bổ các huyệt dùng thắt lưng như Thận du, Đại trường du, mệnh môn, Chi thất, Bát liêu...
- Dùng thuốc:
@ Kháng viêm - giảm đau Non – Steroid
@ Thuốc YHCT: Thục địa, Hoài sơn, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả, Sơn thù, Đỗ trọng, Quế chi, Đương quy, Xích thược.
4.4.3. Đối với thoái hóa cột sống cổ - lưng:
@ Châm cứu: A thị huyệt
@ Xoa bóp dùng các thủ thuật: day, ấn, lăn trên vùng cổ - lưng bị co cứng. Sau khi xoa bóp nên vận động ngay.
@ Tập dưỡng sinh: Ưỡn cổ, Xem xa – xem gần, Xoay cổ
@ Chườm ngoài: Dùng muối rang nóng chườm lên vùng đau.
Dùng
cồn xoa bóp (Ô đầu sống, Quế, Đại hồi) chỉ xoa lên vùng đau, không được
uống. Hoặc lá ngải cứu sao rượu đắp nóng tại chỗ; hoặc rang chườm nóng
tại chỗ.
@ Dùng thuốc: Thiên ma, Khương hoạt, Độc hoạt, Xuyên khung, Đương quy, Sinh địa, Bạch thược, Quế chi, Cam thảo.
4.4.4. Đối với thoái hóa các khớp chi trên (khuỷu - cổ tay – bàn ngón tay, đốt tay...)
4.4.5. Đối với các khớp chi dưới (cổ chân, gót, ngón tay...)
@
Châm cứu: Châm bổ các huyệt Quan nguyên, khí hải, Thận du, Tam âm giao,
Ôn châm các huyệt tại các khớp đau và vùng lân cận khớp.
@ Xoa bóp:
Tập luyện thường xuyên các khớp, chống cứng khớp. Xoa bóp ác chi đau,
giúp tăng tuần hoàn và dinh dưỡng như ác ngón tay bị cứng, hoặc tê đau
tập vận động bóp trái banh, khớp cổ chân, bàn ngón chân đau ngâm chân
trong nước muốinóng v.v...
@ Dùng thuốc:
Công thức 1: Lá Iốt, Mắc cở, Dây đau xương, Hy thêm thảo, Quế chi, Thiên miên kiện, Cỏ xước, Hà thủ ô.
Công thức 2: Xuyên khung, Đương quy, Sinh địa, Bạch thược, Đào nhân, Hồng hoa, Phòng phong, Ý dĩ, Trương truật, Cam thảo.
Công
thức 3: Độc hoạt 12g, Ngưu tất 12g, Phòng phong 12g, Đỗ trọng 12g, Quế
chi 8g, Tang ký sinh 12g, Tế tân 8g, Sinh địa 12g, Tần giao 8g, Bạch
thược 12g, Đương quy 8g, Cam thảo 6g, Đảng sâm 12g, Phục linh 12g (cho
vùng chi dưới)
Công thức 4: Khương hoạt 8g, Phòng phong 8g, Khương
hoàng 12g, Chích thảo 6g, Đương quy 8g, Xích thược 12g, Gừng 4g, Đại táo
12g, Hoàng kỳ 12g (cho vùng chi trên)